
Visa F-2-7 Hàn Quốc là một loại visa F-2 được xét cấp theo điểm. Được cho là loại visa F-2 dễ xin nhất, các anh chị em E-7 thường đổi visa này sau khi có kinh nghiệm làm việc ở Hàn để được cư trú lâu hơn
Tuy nhiên bắt đầu từ 2019, chính phủ hàn bắt đầu thắt chặt điều kiện cấp cũng như quyền lợi cho visa này. Nhiều điều kiện mới cũng như việc giảm quyền lợi không được đưa vào luật cụ thể mà nằm rải rác ở các mệnh lệnh hành chính từ bộ nội vụ. Các bạn cần đọc kỹ để xem các thay đổi này có áp dụng với mình không.
Các yếu tố để xin visa F-2-7 Hàn Quốc
- Độ tuổi sẽ căn cứ theo ngày, tháng, năm sinh ghi trên hộ chiếu tính theo đơn vị ngày tới lúc nộp hồ sơ (tuổi quốc tế, không phải tuổi Hàn).
- Bằng cấp: căn cứ vào bằng cấp tốt nghiệp cao nhất. Mỗi loại bằng cấp sẽ có các thang điểm khác nhau.
- Thời gian ở Hàn Quốc: Tối thiểu 3 năm. Tính cả thời gian đã học D-2. Tuy nhiên nếu không có thu nhập theo luật mới thì sẽ bị 0 điểm phần thu nhập, rất khó đạt 80 điểm, hệ quả là đa số sinh viên D-2 không còn đổi được trực tiếp qua F-2 như trước kia.
- Trình độ tiếng Hàn: Chứng chỉ Topik hoặc Chứng chỉ hoàn thành chương trình hội nhập xã hội KIIP
- Hoàn thành chương trình hội nhập xã hội chỉ tính khi có giấy chứng nhận do người đứng đầu văn phòng xuất nhập cảnh cấp.
- Thu nhập và thuế: giấy chứng nhận nộp thuế thu nhập của năm gần nhất do cục thuế Hàn Quốc cấp
- Hoạt động tình nguyện trong nước: giấy chứng nhận do các tổ chức xã hội và nhóm công cộng bạn từng tham gia cấp. Giấy chứng nhận này có thể được cấp trực tiếp hoặc in ra từ www.1365.go.kr hoặc vms.or.kr
- Không vi phạm pháp luật: Không vướng vào những trường hợp có thể làm mất visa
Để có thể xin visa F2 thành công, yêu cầu tổng điểm của bạn phải đạt là 80/120
Thang điểm cụ thể
Tháng 12/2019, bộ nội vụ áp dụng thang điểm mới cho F-2-7 theo hướng
- Giảm số điểm về tuổi và tiếng Hàn.
- Tăng số điểm về thu nhập.
- Không còn xét kinh nghiệm làm việc.
- Tăng ưu đãi cho sinh viên tốt nghiệp các đại học hàng đầu thế giới ( top 500 theo Times Higher Education )
Thang điểm tính như sau : ( vui lòng xem phần này ở chế độ xoay ngang khi xem trên điện thoại )
1.Độ tuổi:
| Tuổi | 18-24 | 25-29 | 30-34 | 35-39 | 40-44 | 45-50 | >=51 |
| Số điểm | 20 | 23 | 25 | 23 | 20 | 18 | 15 |
2.Bằng cấp, trình độ
| Cấp bậc giáo dục | Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cao đẳng | Trung học phổ thông | ||||
| Khoa học và kĩ thuật hoặc 2 bằng xã hội | Xã hội | Khoa học kĩ thuật hoặc 2 bằng xã hội | Xã hội | Khoa học kĩ thuật hoặc 2 bằng xã hội | Xã hội | Khoa học kĩ thuật hoặc 2 bằng xã hội | Xã hội | ||
| Số điểm | 35 | 33 | 32 | 30 | 28 | 26 | 25 | 23 | 15 |
3.Trình độ tiếng hàn và chứng chỉ hoàn thành KIIP:
| Trình độ tiếng hàn | Cao cấp | Trung cấp | Sơ cấp | |||
| Topik 6 | Topik 5 | Topik4/ KIIP cấp 4 | Topik 3/KIIP cấp 3 | Topik 2/KIIP cấp 2 | Topik1/KIIP cấp 1 | |
| Điểm số | 20 | 18 | 16 | 14 | 12 | 10 |
4.Thu nhập:
| Thu nhập năm | >=100M won | 90M-dưới 100M won | 80M-dưới 90M won | 70M-dưới 80M won | 60M-dưới 70M won | 50M-dưới 60M won | 40M-dưới 50M won | 30M-dưới 40M won | 20M- dưới 30M won | Dưới 20M won |
| Điểm số | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
5.Điểm cộng
a) Điểm cộng học tập ở Hàn Quốc
| HỌC TẬP Ở HÀN QUỐC | |||||
| Nội dung | Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cao đẳng | Học tiếng |
| Số điểm | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
b) Điểm cộng thuế thu nhập và KIIP:
| Nội dung | KIIP | THUẾ THU NHẬP | ||||
| >=5M won | 4M- dưới 5M won | 3M-dưới 4M won | 2M-dưới 3M won | 1M-dưới 2M won | ||
| Số điểm | 10 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
c) Điểm cộng tình nguyện trong trong nước:
| Thời gian tình nguyện | >= 3 năm | Dưới 3 năm – 2 năm | Dưới 2 năm- 1 năm |
| Điểm số | 5 | 3 | 1 |
d) Điểm cộng kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài
| Số năm kinh nghiệm | >= 3 năm | Dưới 3 năm- 2 năm | Dưới 2 năm- 1 năm |
| Điểm số | 5 | 3 | 1 |
6.Các điểm trừ:
| Nội dung | VI PHẠM PHÁP LUẬT HÀN QUỐC VÀ BỊ PHẠT TIỀN | Cư trú bất hợp pháp | |||
| Người nộp đơn | Thành viên gia đình hoặc người được mời sang HQ | ||||
| Vi phạm pháp luật Hàn Quốc 1 lần hoặc tổng số tiền bị phạt từ dưới 100 triệu won | Vi phạm pháp luật Hàn Quốc 1 lần hoặc tổng số tiền bị phạt từ 100-dưới 300 triệu won | Vi phạm pháp luật Hàn Quốc 2 lần hoặc tổng số tiền phạt từ 300 triệu won trở lên | Vi phạm pháp luật Hàn Quốc 2 lần hoặc tổng số tiền phạt từ 300 triệu won trở lên | Thành viên trong gia đình hoặc người được mời hoặc đã cư trú bất hợp pháp trên 3 tháng và đã rời khỏi Hàn Quốc trong vòng 2 năm | |
| Điểm trừ | -1 | -2 | -3 | -1 | -1 |
Nếu bạn
- Đạt trên 130 điểm hoặc trên 50 điểm thu nhập visa sẽ được cấp từ 3-5 năm
- Đạt trên 100 điểm hoặc trên 30 điểm thu nhập visa sẽ được cấp từ 1-3 năm
- Đạt trên 80 điểm sẽ được cấp hạn từ 1 năm trở xuống
Và điểm phải được duy trì khi gia hạn visa F-2 . Thu nhập quá thấp bạn sẽ bị mất F-2 và chuyển xuống D-10
Các loại visa được chuyển lên Visa F-2-7 Hàn Quốc
Để có thể nộp hồ sơ xin cấp visa F-2-7 Hàn Quốc , bạn phải sở hữu một trong các loại visa sau:
Các trường hợp đang lưu trú hợp pháp tại Hàn Quốc tối thiểu 1 năm có thể xin chuyển sang visa F2 Hàn Quốc theo dạng tính điểm . Dưới đây là nhưng loại VISA được chuyển lên visa F2 Hàn Quốc.
| Visa E1 | Visa giáo sư |
| Visa E2 | Visa giảng viên ngoại ngữ |
| Visa E3 | visa nghiên cứu |
| Visa E4 | Visa hỗ trợ kỹ thuật |
| Visa E5 | Visa chuyên gia |
| Visa E6 | Visa nghệ thuật/ giải trí |
| Visa E7 | Visa kỹ sư chuyên ngành |
| Visa D2 | Visa du học |
| Visa D5 | Visa phóng viên thường trú |
| Visa D6 | Religious works |
| Visa D7 | Intra Company Transfer |
| Visa D8 | Visa hợp tác đầu tư |
| Visa D9 | Visa thương mại |
| Visa D10 | Visa tìm việc làm |
Lưu ý:
- Đối với những người có visa E6 loại visa E6-2, bao gồm những người phục vụ giải trí ở khách sạn hay giải trí người lớn (adult entertainment) không thỏa mãn yêu cầu chuyển sang visa F2 Hàn Quốc.
- Đối với visa D2 và visa D10, chỉ những người đã (hoặc sắp) tốt nghiệp bậc thạc sĩ trở lên, đã được một công ty tại Hàn Quốc xác nhận được nhận vào làm thì mới thỏa mãn yêu cầu xin chuyển sang visa F2.
Visa cho người phụ thuộc của visa F-2
Trước đây người trong gia đình bao gồm vợ/chồng, con cái vị thành niên, sẽ được cấp visa F-2-71. Nhưng từ ngày 2019/01/02, việc được cấp visa F-2-71 hay không còn phụ thuộc vào thu nhập của người có visa F2-7.
- Nếu thu nhập của người có visa F-2-7 >= GNI: Người trong gia đình sẽ được cấp visa F-2-71 (được phép đi làm)
- Nếu thu nhập của người có visa F-2-7 < GNI: Người trong gia đình sẽ được cấp visa F-1-12 (Visa thăm thân đồng cư trú, không được phép đi làm)
GNI ở đây là thu nhập bình quân đầu người của Hàn Quốc năm trước đó
Sửa đổi năm 2020
Đối với những trường hợp xin đổi sang hoặc gia hạn visa F-2-7 trước ngày 02/01/2020 sẽ được áp dụng theo luật cũ ( không quan trọng visa còn hạn bao lâu )
Ngược lại, từ ngày 02/01/2020 trở đi, Luật mới sẽ bắt đầu được thực thi. Visa của bạn sẽ được xét lại khi gia hạn, và được bao lâu phụ thuộc rất nhiều vào thu nhập năm trước của bạn. Cụ thể như sau:
Nếu thu nhập năm trước của bạn ít hơn 30,000,000 won hoặc chưa có tiền sử về thu nhập (đổi từ D2, D10) Bạn sẽ được cấp visa có hạn 1 năm
Nếu thu nhập năm trước của bạn từ 30,000,000 – 60,000,000 won và điểm của bạn từ 100 đến 125 điểm
Bạn sẽ được cấp visa có hạn 2 năm, Khi gia hạn sẽ được 3 năm
Nếu thu nhập năm trước của bạn trên 60,000,000 won
Bạn sẽ được cấp visa có hạn 3 năm, Khi gia hạn sẽ được 5 năm
Sửa đổi năm 2021-2022
Trường hợp xin mới hoặc gia hạn visa F-2-7 sẽ phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1-2 có dịch thuật – công chứng- Xác nhận bộ Ngoại Giao – hợp pháp hoá Lãnh Sự (nếu trước đây chưa nộp)..
Visa F-2-7 từ nay không được phép đứng tên đăng ký kinh doanh nữa, muốn kinh doanh phải xin 특정활 동허가 từ cục xuất nhập cảnh
Trước đây, Tiến sĩ được miễn lý lịch tư pháp khi bản thân hoặc vợ/chồng nộp hồ sơ F2 hoặc F5. Tuy nhiên, từ năm 2022, một số anh chị em đã được cục xuất nhập cảnh yêu cầu nộp lý lịch tư pháp.










